Lấy Tên Sheet Trong Excel

Nhiều trường hợp bạn sử dụng excel mà không biết tên sheets hiện tại là gì, vậy là sao để dùng công thức để lấy nó ra và có những cách nào để lấy ra tên sheets hiện tại, hãy cùng blog.speedyglobal.vn sẽ hướng dẫn dẫn bạn làm điều đó

Hàm lấy ra đường dẫn file và sheets hiện tại

Hàm Cell trong Excel

Cú pháp hàm

CELL(info_type,reference)

info_type : giá trị bắt buộc Giá trị văn bản xác định bạn muốn trả về kiểu thông tin ô nào. Danh sách sau đây trình bày các giá trị có thể có của đối số Info_type và kết quả tương ứng.

reference : là ô bạn muốn có thông tin

Đối số của info_type

address là tham chiếu của ô đâu tiên trả ra dạng văn bảncol là trả ra số cộtcolor trả là 1 nếu định dạng ô đó có giá trị âm, còn lại là 0contents Giá trị của ô trên cùng bên trái trong tham chiếu; không phải là một công thức. filename Tên tệp (bao gồm đường dẫn đầy đủ) của tệp chứa tham chiếu, ở dạng văn bản. Trả về văn bản trống (“”) nếu chưa lưu trang tính chứa tham chiếu. format : Giá trị văn bản tương ứng với định dạng số của ô. Giá trị văn bản của các định dạng khác nhau được trình bày trong bảng sau đây. Trả về “-” ở cuối giá trị văn bản nếu ô được định dạng màu cho các giá trị âm. Trả về “()” ở cuối giá trị văn bản nếu ô được định dạng với dấu ngoặc đơn cho giá trị dương hoặc tất cả các giá trị.

Bạn đang xem: Lấy tên sheet trong excel

Xem thêm: Tìm Số Tự Nhiên Lớn Nhất Có Các Chữ Số Khác Nhau Và Có Tích Các Chữ Số Bằng 40

parentheses: Giá trị 1 nếu ô được định dạng với dấu ngoặc đơn cho giá trị dương hoặc tất cả các giá trị; nếu không sẽ trả về 0. prefix : Giá trị văn bản tương ứng với “tiền tố nhãn” của ô. Trả về dấu trích dẫn đơn (‘) nếu ô chứa văn bản được canh trái, dấu trích dẫn kép (“) nếu ô chứa văn bản được canh phải, dấu mũ (^) nếu ô chứa văn bản được canh giữa, xuyệc ngược (\) nếu ô chứa văn bản được canh đều hai bên và văn bản trống (“”) nếu ô chứa bất kỳ thứ gì khác. protect : Giá trị 0 nếu ô không bị khóa; nếu không sẽ trả về 1 nếu ô bị khóa. row : số hàng của ô tham chiếutype: Giá trị văn bản tương ứng với kiểu dữ liệu trong ô. Trả về “b” cho trống nếu ô trống, “l” cho nhãn nếu ô chứa hằng số văn bản và “v” cho giá trị nếu ô chứa bất kỳ thứ gì khác. width:

Trả về một mảng có 2 mục.

Mục 1 trong mảng là chiều rộng cột của ô, được làm tròn ra thành số nguyên. Mỗi đơn vị độ rộng cột bằng với độ rộng của một ký tự ở cỡ phông mặc định.

Mục thứ hai trong mảng là một giá trị boolean, giá trị là TRUE Nếu độ rộng cột là mặc định hoặc FALSE Nếu độ rộng đã được người dùng thiết lập rõ ràng. 

Vậy muốn lấy được tên sheets hiện tại ta phải làm thế nào?

Ngoài ra để tìm hiểu về hàm Cell các bạn có thể tham khảo tại đây

*

Kết quả là C:\Users\TuanBa\DesktopSheet2

Ở đây là thấy công thức tách chia làm 3 phần

C:\Users\TuanBa\Desktop\ Địa chỉ đường dẫn

tên file

Sheet2 Tên sheets

Mục đích ta cần lấy tên sheets ra để xem

Sử dụng hàm REPLACE và hàm FIND

Công thức tách

REPLACE(CELL(“filename”),1,FIND(“>”,CELL(“filename”)),””)

REPLACE(CELL(“filename”),1,SEARCH(“>”,CELL(“filename”)),””)

Đầu tiên là tìm ra vị trị có dấu “>” trong công thức rồi tiến hành thay thế vùng đó bằng ký tự rỗng là ta có được kết quả. sheets cần tìm

Để hiểu rõ về hàm REPLACE, SEARCH , FIND các bạn tham khảo tại đây

Hướng dẫn sử dụng hàm FIND và REPLACE trong Excel

Hàm FIND và SEARCH và các ví dụ

Ngoài ra để nắm vững kiến thức các bạn có thể tham dự khóa học bên dưới

EX101 – Excel từ cơ bản đến chuyên gia dành cho người đi làm

KẾT LUẬN

Qua bài viết trên blog.speedyglobal.vn hi vọng các bạn có thể vận dụng kiến thức trong bài viết vào công việc thực tế của mình

Nếu thấy bài viết hay hãy chia sẻ đến nhiều người và để lại bình luận để đội ngũ phát triển phát triển bài viết ngày một tốt hơn.