Cách Đóng Dấu Treo Trên Văn Bản

*

*

*

- Đối với cơ quan, tổ chức cócon dấu, những văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành phải đóng dấu của cơ quan,tổ chức. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối vớicác văn bản của cơ quan, tổ chức. Việc đóng dấu vào các loại văn bản giấy tờphải theo đúng quy định của pháp luật.

Bạn đang xem: Cách đóng dấu treo trên văn bản

- Dấu phải đóng rõ ràng, ngayngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. Mực in dấu thống nhất dùng màuđỏ.

- Chỉ được đóng dấu vào nhữngvăn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền.

- Khi đóng dấu lên chữ ký thìdấu phải đóng trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

- Trên các phụ lục kèm theovăn bản chính có thể đóng dấu "treo". Dấu đóng trên trang đầu, trùmlên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục.

- Trên các văn bản do đơn vịkhông có con dấu ban hành, có thể đóng dấu "treo". Dấu đóng trêntrang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan cấp trên trực tiếp và tên đơn vị. 

- Các ban và hội đồng chỉ đạohoặc tư vấn (Ví dụ: Ban Phòng chống lụt bão; Hội đồng Tuyển sinh) của cơ quan,khi trong quyết định thành lập ban hoặc hội đồng có ghi "Được sử dụngcon dấu của cơ quan vào các văn bản của ban hoặc hội đồng", thì được phép sử dụng con dấu củacơ quan đóng lên chữ ký của trưởng ban hoặc chủ tịch hội đồng.

www.speedyglobal.vn

- Trên các văn bản do các banvà hội đồng chỉ đạo hoặc tư vấn của cơ quan, khi trong quyết định thành lậpban, hội đồng không ghi "Được sử dụng con dấu của cơ quan vào các vănbản của ban hoặc hội đồng", có thể đóng dấu "treo". Dấu đóngtrên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan và tên ban hoặc hội đồng.

- Trên văn bản gồm nhiều tờgiấy phải đóng dấu giáp lai. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phảicủa văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang vănbản.

Xem thêm: Uống Gạo Lứt Rang Có Tác Dụng Gì Sẽ Xảy Ra Với Cơ Thể Bạn, 11 Tác Dụng Bạn Không Ngờ Tới

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ


(Theo Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư)

Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu

1. Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định của Nghị định này.

2. Con dấu của cơ quan, tổ chức phải được giao cho nhân viên văn thư giữ và đóng dấu tại cơ quan, tổ chức. Nhân viên văn thư có trách nhiệm thực hiện những quy định sau:

a) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền;

b) Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

c) Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền;

d) Không được đóng dấu khống chỉ.

3. Việc sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức và con dấu của văn phòng hay của đơn vị trong cơ quan, tổ chức được quy định như sau:

a) Những văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành phải đóng dấu của cơ quan, tổ chức;

b) Những văn bản do văn phòng hay đơn vị ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao phải đóng dấu của văn phòng hay dấu của đơn vị đó.

Điều 26. Cách Đóng dấu

1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định.

2. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

3. Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục.

4. Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.